Bản đồ ngành và cơ sở
Giáo sư và phó giáo sư trong danh bạ, phân bố theo ngành và theo nơi công tác. Bấm vào một ngành để xem cơ sở nào mạnh ngành đó.
36.832
Học giả
241
Giáo sư
2.435
Phó giáo sư
451
Cơ sở đào tạo
Theo ngành
44 ngành có người trong danh bạ
Y - Dược
6619 người · 37 GS
Năm sinh trung bình 1975
Sinh học
3752 người · 16 GS
Năm sinh trung bình 1980
Hóa học
3342 người · 18 GS
Năm sinh trung bình 1981
Công nghệ Thông tin
2378 người · 6 GS
Năm sinh trung bình 1980
Quản trị kinh doanh
2078 người
Vật lý
1880 người · 22 GS
Năm sinh trung bình 1981
Toán học
1789 người · 10 GS
Năm sinh trung bình 1982
Giáo dục
1529 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Khoa học Trái đất
1456 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1979
Dược học
1174 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1981
Điện tử
1159 người · 7 GS
Năm sinh trung bình 1979
Kinh tế
1142 người · 25 GS
Năm sinh trung bình 1980
Tài chính - Ngân hàng
832 người
Xây dựng
802 người · 12 GS
Năm sinh trung bình 1981
Nông nghiệp
776 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1978
Tâm lý học
684 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1980
Giao thông Vận tải
639 người · 9 GS
Năm sinh trung bình 1980
Điện
623 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1981
Tự động hoá
607 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1980
Cơ khí
427 người · 12 GS
Năm sinh trung bình 1980
Công nghệ thực phẩm
324 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Sử học
284 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1981
Khoa học xã hội
259 người
Luyện kim
224 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Thủy sản
182 người · 7 GS
Năm sinh trung bình 1976
Văn hóa
174 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Luật học
165 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1978
Cơ học
164 người · 6 GS
Năm sinh trung bình 1980
Mỏ
129 người
Năm sinh trung bình 1980
Thủy lợi
117 người · 5 GS
Năm sinh trung bình 1978
Báo chí - Truyền thông
117 người
Ngôn ngữ học
89 người
Năm sinh trung bình 1978
Chính trị học
80 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1977
Thể dục thể thao
74 người
Năm sinh trung bình 1979
Chăn nuôi
44 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1977
Kiến trúc
39 người
Năm sinh trung bình 1977
Thú y
28 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Động lực
25 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1979
Lâm nghiệp
25 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1979
Triết học
13 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Nghệ thuật
8 người
Năm sinh trung bình 1973
Xã hội học
8 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1979
Văn học
8 người
Năm sinh trung bình 1978
Dân tộc học/Nhân học
4 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1975
Cơ sở mạnh ngành Toán học
Xếp theo số người trong danh bạ
Đại học Quốc gia TP.HCM
161
Đại học Bách khoa Hà Nội
142
Đại học Thái Nguyên
60
Đại học Đà Nẵng
58
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
55
Học viện Kỹ thuật Quân sự
53
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
49
· 1 GS
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
44
Đại học Quốc gia Hà Nội
42
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
37
Trường Đại học Cần Thơ
37
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
35
· 1 GS
Trường Đại học FPT
35
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
33
Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
31
Cơ sở nhiều học giả nhất
Tính trên toàn danh bạ, mọi ngành
Đại học Quốc gia TP.HCM
3724
Trường Đại học Cần Thơ
1478
· 14 GS
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
1473
Đại học Bách khoa Hà Nội
1373
· 4 GS
Đại học Quốc gia Hà Nội
1197
· 1 GS
Đại học Huế
817
Đại học Y Dược TP.HCM
801
· 5 GS
Đại học Đà Nẵng
795
· 1 GS
Trường Đại học Y Hà Nội
760
· 12 GS
Trường Đại học FPT
672
Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
569
· 2 GS
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
566
· 1 GS
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
560
· 11 GS
Đại học Thái Nguyên
547
· 1 GS
Đại học Kinh tế Quốc dân
512
· 10 GS
Học viện Kỹ thuật Quân sự
500
· 5 GS
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
494
· 9 GS
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
485
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
479
· 4 GS
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
469
Số liệu tính trên danh bạ học thuật, mới phủ một phần thực tế — dùng để so tương quan giữa các ngành và cơ sở, không phải số liệu thống kê quốc gia.
🤝 Bước tiếp theo — khi cần người thật làm cùng
Công cụ trên chỉ ra vấn đề. Đây là những gói xử lý đúng vấn đề đó.
Báo cáo dữ liệu nhân lực khoa học
15 triệu – 40 triệu / báo cáo
Bức tranh nhân lực theo ngành và cơ sở, dựng từ danh bạ học thuật. Dành cho trường, viện và cơ quan quản lý.
Công cụ cùng nhóm